Trong 12 con giáp, mỗi con giáp có đặc tính riêng. Vì vậy, khi đặt tên cho bé, nên kết hợp với đặc tính của tuổi để lựa chọn cho phù hợp.



Tên nào nên đặt?   

Tên có chữ “Dậu” và ”Sửu”
Địa chi Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp, nên những tên có chữ “Dậu”, “Sửu” sẽ tăng cường sức mạnh cho bé, giúp vận thế của trẻ tốt hơn.
Những tên có chữ “Dậu”, “Sửu” nên đặt: Dậu, Tửu, Phối, Chước, Tô, Lễ, Nhưỡng, Thuần, Túy, Thuyên, Tỉnh, Trịnh, Hồng, Tường Nam, Dương,Sinh, Mục…

Tên có chữ “Ngưu” và “Phượng”
Ngưu đối ứng với địa chi Sửu, Kê tức gà đối ứng với địa chi Dậu, mà gà thường được xưng tụng là Phượng hoàng, nên những tên có chữ “Ngưu” và ”Phượng” cũng có tác dụng tương tự như tên có chữ “Dậu” và ”Sửu”, tăng cường sức mạnh và vận thế cho bé.
Những tên có chữ “Ngưu”, “Phượng” nên đặt: Ngưu, Mưu, Mục, Mẫu, Lê, Sinh, Hy, Kiền, Phượng, Hoàng, Phong…

Tên có chữ “Ngọ” và “Mùi”
Địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội, nên những tên có chữ “Ngọ”, “Mùi” sẽ phò giúp sức mạnh cho bé tuổi Tỵ.
Những tên có chữ “Ngọ”, “Mùi” nên đặt: Hứa, Chử, Ngỗ, Muội, Chu, Mỹ, Thiện, Linh…

 Tên có chữ “Mã” và “Dương”
Địa chi Ngọ ứng với Mã, Mùi ứng với Dương, nên những tên có bộ “Mã”,“Dương” cũng sẽ giúp tăng cường sức mạnh cho trẻ tuổi Tỵ.
 Những tên có bộ “Mã”, “Dương”: Kỳ, Mã, Đằng, Dịch, Khiên, Ly, Nghĩa, Trì, Dương, Quần, Linh, Tường…

Tên có chữ “Huyệt”, “Khẩu”, “Điền”
Rắn chủ yếu sống trong hang nên những chữ mang ý nghĩa hang ổ, tổ, đất đai như chữ có bộ “Huyệt”, “Khẩu”, "Điền"… khá phù hợp để đặt tên cho bé.
Tên tham khảo: Diệp, Hữu, Chiếm, Hiệu, Đinh, Khả, Chỉ, Đài, Tư, Chiếu, Cát, Lữ hoặc Lã, Đồng, Hợp, Hướng, Hậu, Các, Danh, Ngô, Trình, Hạnh, Viên, Hàm, Cốc, Khởi, Quân, Tri, Hòa, Xuyên, Song, Liêm, Dao, Giao, Diệu, Bình, Nguyên, Điền, Môn, Phủ, Thất, Huệ, Phan…

Tên có chữ “Nhục”
“Nhục” có nghĩa là thịt. Rắn là động vật ăn thịt, chúng có khả năng săn mồi và ăn thịt siêu phàm. Điều đó cho thấy, bé tuổi Tỵ sẽ rất giỏi trong khoản ăn uống. Chữ “Nhục” thường liên quan đến thịt, nên lựa chọn những tên có chữ “Nhục” để đặt cho trẻ sinh năm này. Vì vậy, bạn có thể tham khảo những tên có bộ "Nhục", gồm: Bằng, Minh, Thắng, Bàng, Cách, Bác, Phục, Cơ, Hồ, Giao…

Tên có chữ “Tâm” và bộ Tâm đứng
Tâm, tức tim là bộ phận quý giá nhất trong cơ thể, không có tim thì sinh mệnh cũng không còn, vì thế, thời cổ đại, người ta thường lấy tim làm vật tế lễ. Chọn tên có chữ “Tâm” cũng là một trong những lựa chọn tối ưu cho bé sinh năm Quý Tỵ.
Tên có chữ “Tâm” và bộ Tâm đứng nên đặt: Tâm, Chí, Niệm, Tư, Ân, Huệ, Tuệ, Trung, Nguyện, Thái, Như, Ý, Từ, Hằng, Tình, Hoài, Ức, Khôi…

Tên theo thuyết “Rắn hóa Rồng”
Rắn leo lên cây, mang nghĩa bay cao nên mới có thuyết “Tiểu long hóa đại long”. “Tiểu long” tức rồng nhỏ, dùng chỉ rắn, “đại long” ý chỉ rồng lớn. Vì vậy, khi đặt tên cho trẻ tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm những tên có chữ “Thần”, “Tiểu”, “Sỹ”…như: Thìn, Long, Lộc, Ngôn, Kinh, Bối, Vân, Vũ, Quân, Dân, Thọ, Tráng…

Tên theo Ngũ hành
Xét theo Ngũ hành, bé sinh năm Quý Tỵ thuộc mệnh Hỏa. Nếu căn cứ vào quan hệ tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, khi đặt tên, cha mẹ nên chọn những tên thuộc hành Mộc, Thổ, tránh tên thuộc hành Kim, Thủy.

Tên nào nên tránh? 


Khi đặt tên cho bé sinh năm 2013, bạn cần tránh đặt tên mang nghĩa tương xung, tương khắc, tương hại với tuổi.

Tránh chữ “Dần”, “Hổ”
Địa chi Dần, Tỵ tương hình, có nghĩa là trái ngược, đối lập nhau, không ai nhường ai. Ngoài ra, Dần, Tỵ tương hại, nghĩa là “hãm hại”, chủ về bất hòa, bất hợp. Vì vậy, khi đặt tên cho bé sinh năm Quý Tỵ, bạn nên tránh những tên như: Dần, Diễn, Hổ, Bưu…

Tránh chữ “Hợi”, “Thỉ” và tất cả những chữ liên quan đến lợn (Trư)
Địa chi Tỵ, Hợi tương xung, nghĩa là “xung động, không ổn định”. Trong quan hệ địa chi tương xung, thì Tỵ Hợi là xung nhất. Do đó, khi chọn tên cho bé tuổi Tỵ, bạn cần tránh chọn những tên có chữ “Hợi”, “Thỉ” và  những chữ liên quan tới Trư.
Những tên kiêng đặt: Hợi, Hài, Khắc, Hạt, Cái, Cai, Khái, Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Tụ, Duyên…

Cẩn thận với tên có chữ “Thân” và những chữ liên quan đến khỉ (Hầu)
Quan hệ giữa tuổi Tỵ và tuổi Thân có hai mặt tốt xấu khá phức tạp. Do đó, khi đặt tên cho bé tuổi Tỵ, bạn cần chú ý tới mối quan hệ này cũng như xét kỹ mệnh lý bát tự của trẻ để lựa chọn. Phải hết sức cẩn thận khi sử dụng chữ “Thân” hoặc những chữ có liên quan đến khỉ (Hầu) như: Thân, Thần, Khôn, Viên, Hầu…

Ngoài ra, cần tránh đặt tên như Đậu, Mễ, Mạch, Lương, Thu, Tịch, Phấn, Thụ…là những tên mang nghĩa ngũ cốc lương thực, không phải là nguồn thức ăn ưa thích của rắn.

Trên đây là những thông tin tham khảo dưới góc nhìn phong thủy, giúp bạn có thêm lựa chọn khi đặt tên cho trẻ sinh năm “Rắn vàng”.

NGOÀI RA:

Để đặt tên cho con tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.
Tam HợpTam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tỵ nằm trong Tam hợp Tỵ - Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.
Bản MệnhBản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.
Tứ TrụDựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

www.chucmungnammoi.vn


Leave a Reply